Products Category

Products Category

  • Thuốc tân dược
  • Thực phẩm chức năng
  • Medical supplies
Support online

Support online

Crapio Inj.

Crapio Inj.

Nhà nhập khẩu phân phối:Dapharco
externe Festplatte Test Staubsauger Test 2014 add facebook like button Drucker Test nutzen!

Dạng bào chế: 
Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
Công ty sản xuất: Kyungdong Pharm Co.,ltd - Korea
100.000 đ
Call
Status: Avaiable
Other images

- Mỗi lọ chứa Ceftriaxone Sodium vô khuẩn USP tương đương với 1g Ceftriaxone (hoạt lực)..

- Ceftriaxone là một Cephalosporine thế hệ thứ ba với phổ hoạt tính kháng khuẩn rộng. Nó khó bị phân hủy và không bị mất hoạt tính bởi Beta-lactamase.Ceftriaxone được dùng ở dạng muối Sodium để tiêm. Ceftriaxone là một thuốc diệt khuẩn. Như là Beta-lactam khác, Ceftriaxone tiêu diệt vi khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

- Ceftriaxone bền vững với các Beta-lactamase kể cả Penicillinase và Cephalosporinase do các vi khuẩn gram âm và gram dương sản sinh ra. Ceftriaxone có tác dụng chống lại hầu hết các vi khuẩn yếm khí gram âm và gram dương và với một số vi khuẩn kỵ khí.
- Các vi khuẩn gram dương
Ceftriaxone có tác dụng rất mạnh kháng lại S. pneumoniae, Streptococci nhóm A và B. Cỏc vi khuẩn gram dương khác nhậy cảm với Ceftriaxone bao gồm Staphylococcus aureus bao gồm cả các chủng sinh penicillinase và Staphylococcus epidermidis.
- Các vi khuẩn gram âm
Các vi khuẩn nhậy cảm gồm E.coli, Citrobacter freundii, C.diversus, Klebsiella spp., K. pneumoniae, Enterobacter spp, E. aerogenes, E. cloacae, Serratia spp., Serratia marcescens, proteus mirabillis, Providencia spp., Salmonella spp., Shigelle spp., Morganella morganii, P. vulgaris.
Neiseria kể cả Neiseria gonorhoaea và N. meningitidis loại sinh và khụng sinh Penicillinase là nhậy cảm với Ceftriaxone. Haemophilus influenzae kể cả các chủng kháng Ampicilin cũng nhậy cảm với ceftriaxone.
- Các vi khuẩn kỵ khí
Ceftriaxone có hoạt tính không lại Bacteroides fragillis, B. melaninogenicus, B. bivius, Clostridium spp., và Peptostreptococci. Ceftriaxone có hoạt tính kháng lại Treponema tương tự như Benzyl Penicillin và có hoạt tính rất mạnh kháng lại Borella burgdorferi.

- Ceftriaxone được hấp thụ hoàn toàn sau khi tiêm bắp với hàm lượng cực đại trong huyết tương đạt được 2-3 giờ sau khi tiêm. Khi dùng Ceftriaxone để tiêm tĩnh mạch, hàm lượng trong huyết tương là cao hơn đáng kể. Sau khi tiêm bắp một liều đơn 0,5g và 1,0g, hàm lượng huyết tương trung bình trong huyết tương sau 30 phút là 30 và 40 mcg/ml, sau 2 giờ là 43 và 76 mcg/ml, sau 4 giờ là 39 và 68 mcg/ml và sau 12 giờ là 16 và 29 mcg/ml, một cách tương ứng. Thời gian bán hủy trong huyết tương của Ceftriaxone không phụ thuộc vào liều dùng và biến động từ 6 đến 9 giờ. 85-95% Ceftriaxone gắn kết có phục hồi với protein huyết tương. Ceftriaxone thấm tốt vào phần lớn các mô và dịch trong cơ thể kể cả dịch não tủy (do màng não bị viêm hay không bị viêm). Hàm lượng cao đạt được trong mật.
- Ceftriaxone không bị chuyển hóa trong cơ thể . 33-67% liều dùng bị thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Phần còn lại bị thải trừ nguyên vẹn qua mật và cuối cùng qua phân ở dạng các hợp chất không có hoạt tính.
- Thời gian bán hủy chỉ thay đổi một chút ở người cao tuổi hay các bệnh nhân rối loạn chức năng thận hay gan. Tuy nhiên, nó tăng lên ở trẻ sơ sinh.

Ceftriaxone được chỉ định cho:
- Nhiễm khuẩn đường hụ hấp dưới và viêm phổi.
- Nhiễm khuẩn đường tiết liệu.
- Nhiễm khuẩn nghiêm trọng với hoặc không với nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm màng não do vi khuẩn
- Các bệnh viêm vùng chậu
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn xương-khớp
- Các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường sinh dục.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

Ceftriaxone có thể được dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Đối với các bệnh nhân bị bệnh nặng nên tiêm tĩnh mạch. Thời gian điều trị thồng thường là từ 4 đến 14 ngày; có thể phải điều trị lâu hơn cho các bệnh nhân có biến chứng
- Người lớn
Liều dùng thông thường cho người lớn là 1-2 g/ngày theo liều đơn hay chia làm 2 lần. Có thể dùng 4g/ngày. Điều trị bệnh lậu nên chỉ định tiêm bắp một liều đơn 250mg. Để dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật ở người lớn, nên chỉ định liều đơn 1g tiêm trước khi phẫu thuật từ 0,5 đến 2 giờ.
- Trẻ em
Liều dùng thông thường Ceftriaxone để điều trị nhiễm khuẩn nặng cho trẻ em do các vi khuẩn nhậy cảm là 50-75mg/kg cân nặng.
- Liều dùng khi suy thận hay gan
Ceftriaxone bị đào thải qua cả mật và thận. Và thế, thường không đòi hỏi phải điều chỉnh liều đối với các bệnh nhân bị suy thận khi dùng liều thông thường, nhưng phải theo dõi thường xuyên hàm lượng của thuốc trong huyết thanh. Không phải điều chỉnh liều đối với các bệnh nhân bị suy gan; tuy nhiên, đối với cỏc bệnh nhân bị cả suy gan và các bệnh nghiêm trọng về thận, liều dùng Ceftriaxone không được vượt quá 2g/ ngày.

Tiêm bắp
- Dung dịch tiêm bắp Ceftriaxone được pha chế bằng cách thêm 3,6 ml các dung dịch sau: nước cất dùng để tiêm; Sodium Chloride 0,9% tiêm; Dextrose tiêm 5%; nước kiềm khuẩn để pha tiêm chứa 0,9% benzyl alcohol hay 1% Lidocaine Hydrochlorid vào lọ chứa 1g Ceftriaxone, để thu được dung dịch 250mg/ml. Các dung dịch thuốc pha loãng hơn có thể dùng để tiêm bắp nếu cần thiết.
Tiêm truyền tĩnh mạch ngắt quãng
Để tiêm truyền tĩnh mạch ngắt quãng, các lọ 1g Ceftriaxone được pha với 9,6 ml một dịch truyền tĩnh mạch tương thích, để cho dung dịch chứa khoảng 100mg/ml. Sau đó dung dịch thuốc phải được pha loãng thêm bằng dịch truyền tĩnh mạch tương thích để cho nồng độ 10-40 mg/ml mặc dù cũng có thể dùng dung dịch loãng hơn, nếu cần.